Trung tâm giá

Tỉ giá và giá vàng

banner đối tác

Tình hình giá cả thị trường tháng 3/2017

13/04/2017 09:04

Thóc, gạo: Tại miền Bắc, giá thóc, gạo tẻ thường ổn định so với tháng 02/2017. Giá thóc tẻ thường dao động  phổ biến ở mức 6.500-7.500 đồng/kg, giá một số loại thóc chất lượng cao hơn phổ biến ở mức 8.000-9.500 đồng/kg, giá gạo tẻ thường dao động phổ biến ở mức 8.500-14.000 đồng/kg.

Ảnh minh họa

Tại miền Nam, giá thóc gạo có xu hướng tăng so với tháng 02/2017 do tiểu thương và doanh nghiệp chế biến gạo xuất khẩu đang đẩy mạnh hoạt động thu mua để đảm bảo đủ cho các đơn hàng xuất khẩu trong năm 2017. Đồng thời, do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết bất lợi, đặc biệt mưa trái mùa, sâu bệnh nhiều đã làm giảm năng suất và sản lượng lúa đông xuân 2016-2017. Giá thóc tại kho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long loại thường dao động 5.350-5.450 đồng/kg (tăng 50-650 đồng/kg); gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì giao tại mạn tàu hiện khoảng 7.750-7.850 đồng/kg (tăng 800-900 đồng/kg); gạo 25% tấm khoảng 7.350-7.450 đồng/kg (tăng 800-900 đồng/kg).

Thực phẩm tươi sống: Trong tháng 3/2017, giá các loại thực phẩm tươi sống biến động khác nhau giữa các mặt hàng so với tháng 2/2017. Cụ thể như sau:

Thịt lợn hơi giảm nhẹ do nguồn cung dồi dào, cụ thể: Tại miền Bắc, giá phổ biến khoảng 30.000-33.000 đồng/kg (giảm 1.000 đồng/kg); tại miền Nam, giá phổ biến khoảng 30.000- 33.000 đồng/kg (giảm 3.000 đồng/kg). Thịt bò thăn ổn định: Giá phổ biến khoảng 260.000-275.000 đồng/kg. Thịt gà ta làm sẵn có kiểm dịch ổn định, giá ở mức 110.000- 120.000 đồng/kg; thịt gà công nghiệp làm sẵn ở mức 55.000-65.000 đồng/kg.

Giá hầu hết các loại rau, củ, quả giảm do thời tiết thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của rau xanh, nguồn cung dồi dào. Cụ thể: Bắp cải dao dộng ở mức 7.000-10.000 đồng/kg (giảm 2.000-3.000 đồng/kg), khoai tây phổ biến 10.000-12.000 đồng/kg (giảm 3.000 đồng/kg), cà chua phổ biến 10.000-12.000 đồng/kg (giảm 4.000-5.000 đồng/kg).

Giá một số mặt hàng thuỷ, hải sản ổn định: Cá chép phổ biến 65.000- 80.000 đồng/kg; tôm sú phổ biến 200.000-210.000 đồng/kg; cá quả phổ biến 120.000-130.000 đồng/kg.

Phân bón urê: Trong nước tháng 3/2017, giá phân bón urê giảm so với cùng kỳ tháng 2/2017 do nhu cầu thị trường giảm, nguồn cung tăng cùng với xu hướng giảm giá của phân bón nhập khẩu nên nhiều đại lý còn có tâm lý chờ giá tiếp tục giảm mới nhập hàng. Cụ thể: Tại miền Bắc, mức giá khoảng 7.000-7.200 đồng/kg (giảm 300-500 đồng/kg); tại miền Nam, mức giá phổ biến khoảng 6.500-7.000 đồng/kg (giảm 500-800 đồng/kg).

Muối: Trong khi giá muối tại miền Bắc giảm do hầu hết các địa phương bắt đầu vào vụ thì tại Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhẹ so với tháng trước. Cụ thể: miền Bắc khoảng 1.000-2.000 đồng/kg (giảm 500 đồng/kg); Nam Trung Bộ: muối thủ công khoảng 800-1.400 đồng/kg (tăng 500 đồng/kg), muối công nghiệp khoảng 500-800 đồng/kg (tăng 100 đồng/kg); Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 600-1.300 đồng/kg (tăng 300 đồng/kg).

Đường: Giá bán buôn đường trên thị trường tháng 3/2017 giảm so với tháng 02/2017 do vẫn đang trong thời kỳ chính vụ nên sản lượng dồi dào, trong khi đó nhu cầu tiêu dùng không cao, cụ thể: Giá bán buôn đường RS ở mức khoảng 15.400-16.700 đồng/kg (giảm 600 đồng/kg); giá bán buôn đường RE ở mức khoảng 16.700-17.500 đồng/kg (giảm 100 đồng/kg). Giá bán lẻ đường trên thị trường ổn định mức 18.000-21.000 đồng/kg.

Thức ăn chăn nuôi: Theo Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, trong tháng 3/2017 giá hầu hết các mặt hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đều chững lại. Giá bột cá, cám gạo và khô dầu đậu tương giảm nhẹ từ 1,7-4,1%, giá ngô và Methinie ổn định, chỉ riêng giá sắn lát và Lysine tăng nhẹ. Do đó, giá bán thức ăn hỗn hợp tháng 3/2017 ổn định so với tháng 02/2017. Hiện giá thức ăn hỗn hợp cho gà thịt ở mức 9.400-9.450 đồng/kg; giá thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt ở mức 8.200-8.300 đồng/kg.

Xi măng: Theo báo cáo của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố, giá bán lẻ xi măng tháng 3/2017 cơ bản ổn định so với tháng 02/2017. Cụ thể: tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung hiện phổ biến ở mức 1.050.000-1.550.000 đồng/tấn; tại các tỉnh miền Nam phổ biến ở mức 1.460.000-1.850.000 đồng/tấn.

Giá xi măng xuất khẩu tại Hòn Gai tháng 3/2017 ổn định so với tháng 02/2017 ở mức 46,5 USD/tấn; giá clinker xuất khẩu ở mức 30 USD/tấn FOB Cẩm Phả.

Thép: Theo Tổng Công ty thép Việt Nam, do tác động của giá phôi thép, thép phế trên thị trường thế giới tăng nên giá thép tại các nhà đầu tháng 3/2017 tăng 200-500 đồng/kg tùy từng chủng loại. Hiện giá bán tại các nhà máy chưa bao gồm chiết khấu, thuế GTGT khoảng 10.900-12.300 đồng/kg đối với thép cuộn và khoảng 11.000-12.500 đồng/kg đối với thép cây.

LPG: Do tác động của giá CP và tỷ giá tại ngày kê khai, kể từ ngày 1/3/2017, các doanh nghiệp điều chỉnh giảm giá bán lẻ từ 4.000-4.500 đồng/bình 12kg. Mức điều chỉnh giá bán buôn giảm từ 107-375 đồng/kg.

Xăng, dầu: Căn cứ biến động giá xăng dầu thành phẩm thế giới trong tháng 3/2017, giá xăng dầu trong nước được Bộ Công Thương điều hành 02 lần cụ thể:

+ Công văn số 1775/BCT-TTTN ngày 06/3/2017: Giữ nguyên mức trích lập Quỹ BOG xăng dầu đối với các mặt hàng dầu như hiện hành; Sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng khoáng: 0 đồng/lít; xăng E5: 0 đồng/lít. Theo đó, các thương nhân đầu mối đã điều chỉnh giảm giá bán đối với các mặt hàng xăng RON 92 (-70 đồng/lít), xăng E5 (-50 đồng/lít); và tăng giá đối với dầu điêzen 0,05S (+140 đồng/lít), dầu hỏa (+80 đồng/lít), dầu ma dút 180CST 3,5S (+50 đồng/kg) kể từ 15 giờ 00 cùng ngày.

+ Công văn số 2284/BCT-TTTN ngày 21/3/2017: Giữ nguyên mức trích lập Quỹ BOG xăng dầu đối với các mặt hàng xăng, dầu như hiện hành. Theo đó, các thương nhân đầu mối đã điều chỉnh giảm giá bán đối với các mặt hàng xăng RON 92 (-708 đồng/lít), xăng E5 (-661 đồng/lít), dầu điêzen 0,05S (-609 đồng/lít), dầu hỏa (-657 đồng/lít), dầu ma dút 180CST 3,5S (-528 đồng/kg).

Như vậy, mức giá bán lẻ các loại xăng dầu của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam từ sau thời điểm 15 giờ 00 ngày 21/3/2017 như sau: Xăng Ron 92: 17.310 đồng/lít; Xăng E5: 17.090 đồng/lít, dầu diezen 0,05S: 13.830 đồng/lít; dầu hỏa: 12.170 đồng/lít, dầu madut 180CST 3,5S: 10.850 đồng/kg./.

*Nguồn: Cục Quản lý giá

Thong ke